RSS

Bạn biết gì về các loài tre, trúc ở Việt Nam?

30 May

Phạm Thành Trang  – Khoa Quản lý TNR&MT – Trường ĐH Lâm nghiệp Việt Nam

Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về diện tích tre nứa, với 194 loài tre trúc thuộc 26 chi được các nhà khoa học phát hiện ở Việt Nam đã phần nào đánh giá được tính đa dạng về thành phần loài tre trúc ở nước ta. Tuy nhiên, mới chỉ có 80 loài đã tạm thời được định danh, còn lại là các loài chưa có tên.
Trong nhiều năm trở lại đây, rất nhiều chi, loài mới được các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu và bổ sung vào danh lục tre nứa của nước nhà. Công trình đầu tiên nghiên cứu về tre nứa ở Việt Nam là  Camus and Camus (1923) đã thống kê có 73 loài tre trúc của Việt Nam. Năm 1978 Vũ Văn Dũng công bố Việt Nam có khoảng 50 loài. Năm 1999 Phạm Hoàng Hộ đã thống kê được 123 loài, số lượng các loài tre trúc của Việt Nam đã tăng lên đáng kể. Không dừng lại ở đó vào giai đoạn 2001-2003, Nguyễn Tử Ưởng, Lê Viết Lâm (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) cùng với  GS. Xia Nianhe, chuyên gia phân loại tre (chi Bambusa) của Viện thực vật học Quảng Châu, Trung Quốc đã xác định ở Việt Nam có 113 loài của 22 chi, kiểm tra và cập nhật 11 tên khoa học mới, đặc biệt đưa ra được 6 chi và 22 loài tre lần đầu đầu được định tên khoa học ở Việt Nam bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam; đưa ra 22 loài cần được xem xét để xác nhận loài mới.

Trong 2 năm 2004 – 2005, PGS.TS Nguyễn Hoàng Nghĩa cùng hai chuyên gia phân loại tre Trung Quốc là GS. Li Dezhu, Phó Viện trưởng Viện thực vật học Côn Minh, Vân Nam (chuyên gia chi Dendrocalamus) và GS. Xia Nianhe (chuyên gia chi Bambusa) tiếp tục cộng tác nghiên cứu với các nhà nghiên cứu tre trúc ở nước ta tiếp tục nghiên cứu định danh các loài tre nứa hiện có của Việt Nam ban đầu đã đưa ra danh sách gồm 194 loài của 26 chi tre trúc Việt Nam. Phần lớn trong số đó là chưa có tên. Một số chi có nhiều loài là chi Tre gai (Bambusa) có 55 loài thì có tới 31 loài chưa có tên, chi Luồng (Dendrocalamus) có 21 loài với 5 loài chưa định tên, chi Le (Gigantochloa) có 16 loài với 14 loài chưa có tên, chi Vầu đắng (Indosasa) có 11 loài với 8 loài chưa có tên và chi Nứa (Schizostachyum) có 14 loài thì có tới 11 loài chưa có tên.

Luồng Dendrocalamus barbatus Ảnh: Phạm Thành Trang

Bên cạnh đó, các nhà khoa học Việt Nam đã tìm ra được nhiều chi, loài mới cho nước nhà. Năm 2005, Nguyễn Hoàng Nghĩa và cộng sự đã công bố 7 loài nứa mới thuộc chi Nứa (Schizostachyum) như: Khốp Cà Ná (Cà Ná, Ninh Thuận),  Nứa Núi Dinh (Bà Rịa – Vũng Tàu), Nứa đèo Lò Xo (Đắc Glei, Kon Tum), Nứa lá to Saloong (Ngọc Hồi, Kon Tum), Nứa không tai Côn Sơn (Chí Linh, Hải Dương), Nứa có tai Côn Sơn (Chí Linh, Hải Dương), Nứa Bảo Lộc (Bảo Lộc, Lâm Đồng – mô tả để so sánh). Các tác giả đã mô tả chi tiết về đặc điểm hình thái, sinh thái của từng loài cụ thể.
Đồng thời nhóm nghiên cứu phát hiện ra 6 loài tre quả thịt dựa trên cơ sở cấu tạo hình thái và giải phẫu hoa quả, sáu loài tre quả thịt đã được mô tả và định danh để tạo nên một chi tre mới cho Việt Nam, đó là chi Tre quả thịt (Melocalamus). Các loài đã được nhận biết là Dẹ Yên Bái (Melocalamus yenbaiensis), Tre quả thịt Cúc Phương (M. cucphuongensis), Tre quả thịt Kon Hà Nừng (M. kbangensis), Tre quả thịt Lộc Bắc (M. blaoensis), Tre quả thịt Pà Cò (M. pacoensis) và Tre quả thịt Trường Sơn (M. truongsonensis).
Cũng trong đợt khảo sát này,  Nguyễn Hoàng Nghĩa và nhóm nghiên cứu đã phát hiện thêm một loài nứa mới cho Việt Nam có tên là Nứa Sapa (Schizostachyum chinense Rendle) được tìm thấy trong rừng lá rộng thường xanh của Vườn Quốc gia Hoàng Liên (tỉnh Lào Cai), tác giả đã mô tả về đặc điểm hình thái, sinh học của loài.

Từ những phân tích trên có thể thấy rằng tre nứa ở Việt Nam còn nhiều điều bí ẩn ngay đằng sau các con số. Rất có thể những bí ẩn này sẽ được giải đáp vào một tương lai không xa. Và chắc chắn rằng sẽ còn có nhiều loài tiếp tục được định tên, nhiều loài được phát hiện đóng góp thêm vào sự phong phú về tre nứa sẵn có của Việt Nam. Chúng ta có quyền hy vọng rằng, một hoặc nhiều loài trong số đó sẽ là những loài mới được bổ sung cho khoa học Việt Nam và thế giới

Tre vàng sọc Bambusa vulgaris Ảnh: Phạm Thành Trang

DANH SÁCH CÁC LOÀI TRE TRÚC Ở VIỆT NAM

Stt

Chi/Loài

Tên khoa học

I

Vầu xanh Acidosasa

1

Vầu ngọt Acidosasa  sp.1

2

Vầu xanh Acidosasa  sp.2

3

Vầu Acidosasa  sp.3

4

Mạy pau Acidosasa  sp.4

5

Nó khôm Acidosasa  sp.5

II

Trúc dây Ampelocalamus

6

Trúc dây Ampelocalamus  sp.1

7

Mạy loi Ampelocalamus  sp.2

8

Xả má Ampelocalamus  sp.3

9

Trúc dây Bidoup Ampelocalamus  sp.4

III

Sặt Arundinaria

10

Mạy reng Arundinaria  sp.1

11

Mạy chả Arundinaria  sp.2

12

Mạy pặt Arundinaria  sp.3

13

Nó bẻ, măng dê Arundinaria  sp.4

14

Tre đắng Yên Tử Arundinaria  sp.5

15

Trúc Yên Tử Arundinaria  sp.6

16

Sặt Cúc Phương Arundinaria  sp.7

IV

Tre Bambusa

17

Tre rừng Bambusa aff. sinospinosa McClure

18

Tre Bambusa aff. funghomii McClure

19

Lồ ô Trung Bộ Bambusa balcoa Roxb.

20

Là ngà Nam Bộ Bambusa bambos (L.) Voss.

21

Mạy bói Bambusa burmanica Gamble

22

Tre gai Bambusa blumeana Schultes

23

Tre sọc trắng Bambusa cf heterostachya (Munro) Holttum

24

Hóp Phù Yên Bambusa cf tultoides  Munro
Hóp nư­ớc Cầu Hai Bambusa sp.
Hóp đá Cầu Hai Bambusa sp.
Hóp Miếu Trắng Bambusa sp.

25

Dùng phấn Bambusa (Lingnania) chungii McClure

26

Tre ven Long Thành Bambusa flexuosa Schultes

27

Luồng may Bambusa gibba McClure

28

Vầu leo Bambusa guangxiensis Chia et Fung

29

Tre lạt Bambusa intermedia Hsueh et Yi

30

Tre bông Bambusa maculata Widjaja

31

Hóp sào Bambusa multiplex (Lour.) Raeuschel ex Schult.
Tre sọc vàng Bambusa multiplex cv Alphons-Kazz
Tre hàng rào Bambusa multiplex cv Fernleaf

32

Hóp Củ Chi Bambusa mutabilis McClure

33

Lục trúc Bambusa oldhamii  Munro

34

Hóp Sơn Động Bambusa papillata Q.H.Dai

35

Hóp Cẩm Xuyên Bambusa piscatorum McClure

36

Lồ ô Bình Long Bambusa procera A.Chev & A.Cam

37

Lồ ô Trường Sơn Bambusa polymorpha Munro

38

Tre đá Bambusa remotflora Kuntze

39

Tre là ngà Bambusa sinospinosa McClure

40

Hóp Bambusa textilis Roxb.

41

Mạy bông Bambusa tulda Roxb.

42

Tre đùi gà Bambusa ventricosa McClure

43

Tre mỡ Bambusa vulgaris Schre ex Wend
Tre vàng sọc Bambusa vulgaris Schre ex Wend cv Vittata
Tre bụng phật Bambusa vulgaris Schre cv Wamin McClure

44

Lộc ngộc Bambusa  sp.1

45

Tre trẩy Bambusa  sp.2

46

Lùng Thanh Hoá Bambusa (Lingnania) sp.3
Dùng Cầu Hai Bambusa (Lingnania) sp.3
Tre Đông Khê Bambusa (Lingnania) sp.3

47

Mạy luông Bambusa sp.4

48

Song sào Bambusa sp.5

49

Mạy bó, nó bó Bambusa sp.6

50

Tre lục bình Bambusa sp.7

51

Là a Cà Ná Bambusa sp.8

52

Mò o Bình Định Bambusa sp.9

53

Mạy khô, hon trúc Bambusa sp.10

54

Mạy quân Bambusa sp.11

55

Mạy cượp Bambusa sp.12

56

Hóp cần câu (trúc đá) Bambusa sp.13

57

Tre không gai Tân An Bambusa sp.14

58

Tre trãi Long An Bambusa sp.15

59

Lồ ô Chư Sê Bambusa sp.16

60

Lồ ô Ngọc Hồi Bambusa sp.17

61

Lồ ô Ea Hleo Bambusa sp.18

62

Lồ ô đèo Đran1 Bambusa sp.19

63

Lồ ô Bảo Lộc Bambusa sp.20

64

Lồ ô đèo Prenn1 Bambusa sp.21

65

Tre dẻo Hà Giang Bambusa sp.22

66

Tre leo Tân Phú Bambusa sp.23

67

Nôm Bambusa sp.24

68

Tre cần câu (Hao biảng) Bambusa sp.25

69

Tre mốc Quản Bạ Bambusa sp.26

70

Lồ ô Saloong Bambusa sp.27

71

Tre Lang Hanh Bambusa sp.28

V

Le Bắc Bộ Bonia

72

Le đặc ruột núi đá Bonia  sp.

73

Le Bắc Bộ Bonia tonkinensis Balansa

Vi

Cơm lam Cephalostachyum

74

Cơm lam Cephalostachyum pergracile Munro

75

Đỉnh trúc Ngoạn Mục Cephalostachyum sp.1

76

Gày Cephalostachyum sp.2

77

Bọp Cephalostachyum sp.3

Vii

Trúc vuông Chimonobambusa

78

Sặt gai Chimonobambusa microfloscula McClure

79

Trúc vuông Chimonobambusa quadrangularis (Fenzi) Makino

80

Trúc gai Chimonobambusa sp.1

ViIi

Sặt gai Chimonocalamus

81

Sặt Ba Vì Chimonocalamus baviensis  comb.nov.

82

Tre nhỏ Sa Pa Chimonocalamus sp.1

Ix

Bạc mày Dendrocalamopsis

83

Bạc mày Dendrocalamopsis sp.1

84

Tre gầy Dendrocalamopsis sp.2

85

Trà oọc Dendrocalamopsis sp.3

X

Luồng Dendrocalamus

86

Mạy púa mơi Dendrocalamus aff giganteus Munro

87

Mạy púa cay na Dendrocalamus aff. pachystachys Hsueh et D.Z.Li
Mạy púa cáy Dendrocalamus aff. pachystachys Hsueh et D.Z.Li
Bương mốc Ba Vì Dendrocalamus  sp.
BươngThanh Hoá Dendrocalamus  sp.
Bương Tuần Giáo Dendrocalamus  sp.
Mạy ngừu Dendrocalamus  sp.
Tre hoa Dendrocalamus  sp.
Mai mo sọc Dendrocalamus  sp.

88

Mai cây Dendrocalamus aff. yunnanicus Hsueh et Li

89

Mạnh tông Dendrocalamus asper (Schult) Backer ex Heyne

90

Luồng, mét Dendrocalamus barbatus Hsueh et D.Z.Li

91

Luồng Thái Lan Dendrocalamus brandisii (Munro) Kurz.

92

Sang phay Dendrocalamus farinosus Chia et Fung

93

Hốc Dendrocalamus hamiltonii Nees et Arn. ex Munro

94

Mai xanh, tre tàu Dendrocalamus latiflorus Munro
Tre trinh Dendrocalamus aff latiflorus Munro

95

Mạy sang Dendrocalamus membranaceus Munro

96

Mạy pì (Tre mỡ Lạng Sơn) Dendrocalamus minor (McClure) Chia et Fung

97

Bương hoa lớn Dendrocalamus pachystachys Hsueh et D.Z.Li

98

Mạy hốc Sơn La Dendrocalamus semiscandens Hsueh et D.Z.Li

99

Mạy hốc Cầu Hai Dendrocalamus sikkimensis Munro

100

Bương lớn Điện Biên Dendrocalamus sinicus Chia et Sun

101

Diễn da báo Dendrocalamus tomentosus Hsueh et D.Z.Li

102

Mai dây, mai ống Dendrocalamus yunnannicus Hsueh et D.Z.Li

103

Luồng nước Dendrocalamus  sp.1

104

Diễn trứng Dendrocalamus  sp.2

105

Diễn đá Dendrocalamus  sp.3

106

Long thước Dendrocalamus  sp.4

Xi

Hào dúi Fargesia

107

Hào dúi to Fargesia sp.

Xii

Mạy lênh lang Ferrocalamus

108

Mạy lênh lang Ferrocalamus  sp.

Xiii

Le Gigantochloa

109

Mạy lay/Láy Thái Gigantochloa albociliata (Munro) Kurz.

110

Mạy lay lo Gigantochloa nigrociliata (Buse) Kurz.

111

Vung Gigantochloa sp.1
Tre dây/mạy vói Gigantochloa sp.1

112

Mum Gigantochloa sp.2

113

Mum Bến Tre Gigantochloa sp.3

114

Mum đèo Hàm Rồng Gigantochloa sp.4
Mum Đatanla Gigantochloa sp.4

115

Bắp cày/luồng đá Gigantochloa sp.5

116

Le Di Linh Gigantochloa sp.6

117

Le lá nhỏ Lang Hanh Gigantochloa sp.7

118

Le lá dài Lang Hanh Gigantochloa sp.8

119

Le núi Dinh Gigantochloa sp.9

120

Le Ngoạn Mục Gigantochloa sp.10

121

Le Ea Hleo Gigantochloa sp.11

122

Le Ngọc Hồi 1 Gigantochloa sp.12

123

Le Bờ Y (Ngọc Hồi 2) Gigantochloa sp.13

124

Le Ngọc Hồi 3 Gigantochloa sp.14

XiV

Vầu đắng Indosasa

125

Vầu đắng Phú Thọ Indosasa angustata McClure

126

Măng đắng Indosasa crassiflora McClure

127

Vầu ngọt lá nhỏ Indosasa parvifolia C.S.Chao et Q.H.Dai

128

Tre giàng Indosasa sp.1

129

Vầu đắng Tuyên Quang Indosasa sp.2

130

Vầu đắng Cúc Phương Indosasa sp.3
Vầu đắng Nghệ An Indosasa sp.3

131

Sặt Indosasa sp.4

132

Tre mốc Indosasa sp.5

133

Vầu ngọt Indosasa sp.6

134

Khum phàm Indosasa sp.7

135

Khổng Indosasa sp.8

XV

Tre lông Kinabaluchloa

136

Tre lông Bidoup Kinabaluchloa sp.

Xvi

Giang Maclurochloa

137

Giang Bắc Bộ Maclurochloa tonkinensis sp.nov.

138

Giang Tân Trào Maclurochloa tantraoensis sp.nov.

139

Giang Sơn Dương Maclurochloa sonduongensis sp.nov.

140

Giang Tràng Định Maclurochloa trangdinhensis sp.nov.

141

Giang Lộc Bắc Maclurochloa locbacensis sp.nov.

142

Giang Đam Rông Maclurochloa  sp.1

143

Giang đèo Prenn Maclurochloa  sp.2

144

Giang Sơn Động Maclurochloa  sp.3
Giang Điện Biên Maclurochloa  sp.3

145

Giang Bản Tọ Maclurochloa  sp.4

146

Giang Hàm Yên Maclurochloa  sp.5

147

Giang Tuần Giáo Maclurochloa  sp.6

148

Giang Philiêng Maclurochloa  sp.7

149

Giang Sơ Pai Maclurochloa  sp.8

150

Giang Kon Hà Nừng Maclurochloa  sp.9

151

Giang vách mỏng Đatanla Maclurochloa  sp.10
Giang vách dày Đatanla Maclurochloa  sp.10

152

Giang thân to Đatanla Maclurochloa  sp.11

153

Giang Lang Hanh Maclurochloa  sp.12

Xvii

Tre quả thịt Melocalamus

154

Tre quả thịt Cúc Phương Melocalamus cucphuongensis sp.nov.

155

Dẹ Yên Bái Melocalamus yenbaiensis sp.nov.

156

Tre quả thịt Pà Cò Melocalamus pacoensis sp.nov.

157

Tre quả thịt Lộc Bắc Melocalamus blaoensis sp.nov.

158

Tre quả thịt Trường Sơn Melocalamus truongsonensis sp.nov.

159

Tre quả thịt Kon Hà Nừng Melocalamus kbangensis sp.nov.

160

Tre quả thịt rỗng ruột KHN Melocalamus  sp.1

161

Tre quả thịt Tân ấp Melocalamus  sp.2

162

Giang Thuận Châu Melocalamus  sp.3

163

Giang Hoàng Su Phì Melocalamus  sp.4

XVIii

Lành anh Oligostachyum

164

Lành anh Oligostachyum sp.

Xix

Trúc Phyllostachys

165

Trúc hoá long Phyllostachys aurea Carr. ex A. et C.Riv

166

Trúc sào Phyllostachys edulis (Carr) H.de Leh

167

Trúc đá Phyllostachys nidularia Munro

168

Trúc đen Phyllostachys nigra (Lodd)

169

Trúc cần câu Cao Bằng Phyllostachys sulphurea (Carr.) A. et C.Riv.

170

Trúc quân tử Phyllostachys sp.1

171

Mạy khoang Phyllostachys sp.2

XX

Nứa mọc tản Pseudostachyum

172

Mạy đấy Pseudostachyum polymorphum Munro

Xxi

Thia ma Sasa

173

Hào dúi Sasa sp.

Xxii

Nứa Schizostachyum

174

Nứa lá to Schizostachyum funghomii McClure

175

Nứa lá nhỏ Schizostachyum pseudolima McClure

176

Lồ ô Đà Nẵng Schizostachyum zollingeri Steud.

177

Nứa hoa lúa Lộc Bắc Schizostachyum  sp.1

178

Nứa Langbian Schizostachyum  sp.2

179

Khốp Cà Ná Schizostachyum  sp.3

180

Nứa Yaly Schizostachyum  sp.4

181

Nứa Bảo Lộc Schizostachyum  sp.5
Nứa Ngoạn Mục Schizostachyum  sp.5

182

Nứa núi Dinh Schizostachyum  sp.6

183

Nứa tép Bến En Schizostachyum  sp.7

184

Nứa đèo Lò Xo Schizostachyum  sp.8

185

Nứa lá to Saloong Schizostachyum  sp.9

186

Nứa không tai Côn Sơn Schizostachyum  sp.10
Nứa có tai Côn Sơn Schizostachyum  sp.10

187

Nứa Sa Pa Schizostachyum  sp.11

Xxiii

Sặt núi cao Sinarundinaria

188

Sặt Langbian Sinarundinaria schmidiana (A.Cam.) Chao & Renv

189

Trúc lùn Sa Pa Sinarundinaria  sp.1

Xxiv

Vầu cúc phương Sinobambusa

190

Vầu lớn Cúc Phương Sinobambusa  sp.1

XXV

Tầm vông Thyrsostachys

191

Mạy cần Thyrsostachys oliveri Gamble

192

Tầm vông Thyrsostachys siamensis Gamble

Xxvi

Le cỏ Vietnamosasa

193

Le đuôi chồn Tây Nguyên Vietnamosasa ciliata N.T.Quyen

194

Le cỏ Lang Hanh Vietnamosasa pusila N.T.Quyen

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Viết Lâm (2005), Nghiên cứu phân loại họ phụ Tre (Bambusoideae) ở Việt Nam, Tài liệu hội nghị 2. KHCN Lâm nghiệp, 20 năm đổi mới (1986-2005) – Phần lâm sinh, tr. 312-321.
3. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005), Tre trúc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
http://www.fsiv.org.vn/?module=detail&object=article&artID=904&catID=12
http://www.fsiv.org.vn/?module=detail&object=article&catID=169&artID=886
http://www.fsiv.org.vn/?module=detail&object=article&catID=183&artID=917

http://www.fsiv.org.vn/?module=detail&object=article&catID=183&artID=1019

 Nguồn: http://www.vncreatures.net/event61.php

 
 

2 responses to “Bạn biết gì về các loài tre, trúc ở Việt Nam?

  1. Hà Bắc

    05.01.2012 at 09:09

    Một con số khổng lồ liệu ai mà nhớ hết. Sún cùng nghề với GS Trần Phan à?

     
  2. Sunflower(^_^)

    06.01.2012 at 15:09

    Wellcome chị/ cô Hà Bắc:)
    Số liệu dài dài vậy nên làm TL tham khảo thui đúng ko ạ?🙂 Mấy nhà Khoa học/ bác học chăc họ nhớ tài lắm ạ. Sún thì mỗi lần làm đến là lôi ra và tra cứu thui ah. Nhớ hok có nỗi.🙂

     

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: